Sử thuốc trên đối tượng đặc biệt: Sử dụng thuốc cho người cao tuổi, suy gan, suy thậnCâu 1. Một người cao tuổi bắt đầu dùng thuốc mới để điều trị bệnh mạn tính. Nguyên tắc lựa chọn liều ban đầu nào phù hợp nhất?Bắt đầu ở liều cao, rồi giảm khi xuất hiện tác dụng bất lợi.Bắt đầu ở liều thấp, rồi tăng dần theo đáp ứng điều trị.Bắt đầu ở liều chuẩn, rồi giữ nguyên trong cả đợt điều trị.Bắt đầu ở liều cố định, rồi đổi thuốc nếu chưa có đáp ứng.Đáp án chi tiết:Ở người cao tuổi, nên tăng liều dần và theo dõi cả hiệu quả lẫn phản ứng có hại.Câu 2. Ở người cao tuổi, thay đổi chức năng thận nào làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc thải trừ qua thận?Tăng lọc cầu thận và tăng bài tiết qua ống thận.Tăng lọc cầu thận và giảm bài tiết qua ống thận.Giảm lọc cầu thận và tăng bài tiết qua ống thận.Giảm lọc cầu thận và giảm bài tiết qua ống thận.Đáp án chi tiết:Cả mức lọc cầu thận và khả năng bài tiết qua ống thận đều có xu hướng giảm theo tuổi.Câu 3. Người cao tuổi dễ gặp tác dụng bất lợi nào hơn khi dùng thuốc ngủ hoặc thuốc an thần?Tăng nguy cơ té ngã do giảm khả năng giữ thăng bằng.Tăng nguy cơ phù do tăng giữ nước ở mô ngoại biên.Tăng nguy cơ ho do tăng nhạy cảm đường hô hấp.Tăng nguy cơ tăng đường huyết do giảm tiết insulin.Đáp án chi tiết:Thuốc ngủ và thuốc an thần có thể làm giảm sự tỉnh táo, mất thăng bằng tư thế và gây ngã.Câu 4. Một người cao tuổi đang dùng nhiều thuốc và đến khám vì một triệu chứng mới. Việc nào nên được thực hiện trước khi kê thêm thuốc?Xem triệu chứng mới là một bệnh riêng và chọn thuốc điều trị.Tăng liều thuốc đang dùng để đánh giá sự thay đổi triệu chứng.Rà soát thuốc đang dùng để tìm tác dụng bất lợi hoặc tương tác.Ngừng toàn bộ thuốc đang dùng để đánh giá sự thay đổi triệu chứng.Đáp án chi tiết:Triệu chứng mới có thể là biến cố bất lợi của thuốc; kê thêm thuốc ngay có thể tạo ra dòng thác kê đơn.Câu 5. Chỉ số nào được dùng làm căn cứ chính khi hiệu chỉnh liều thuốc theo mức độ suy giảm chức năng thận trong nội dung đã học?Nồng độ albumin trong huyết thanh.Độ thanh thải creatinin của người bệnh.Hoạt độ ALT trong huyết thanh.Nồng độ bilirubin trong huyết thanh.Đáp án chi tiết:Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận cần dựa vào độ thanh thải creatinin, thay vì chỉ nhìn nồng độ creatinin huyết thanh.Câu 6. Khi suy thận làm giảm độ thanh thải của một thuốc mà liều và sinh khả dụng không đổi, diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian (AUC) thường thay đổi thế nào?AUC giảm vì thời gian bán thải của thuốc tăng lên.AUC giảm vì thể tích phân bố của thuốc tăng lên.AUC giữ nguyên vì lượng thuốc đưa vào không đổi.AUC tăng vì thuốc được thanh thải chậm hơn.Đáp án chi tiết:Theo AUC=Fx DCl, độ thanh thải giảm sẽ làm AUC tăng nếu Fvà D không đổi.Câu 7. Ở người suy gan, giảm chuyển hóa bước đầu có thể gây thay đổi nào đối với thuốc dùng đường uống?Tăng sinh khả dụng của thuốc sau khi uống.Giảm sinh khả dụng của thuốc sau khi uống.Tăng bài tiết thuốc qua ống thận sau khi uống.Giảm hấp thu thuốc qua niêm mạc ruột sau khi uống.Đáp án chi tiết:Khi ít thuốc bị chuyển hóa trong lần đầu đi qua gan, lượng thuốc vào tuần hoàn có thể tăng.Câu 8. Một người cao tuổi dùng thuốc tan nhiều trong lipid như diazepam. Thay đổi phân bố nào được lưu ý?Thể tích phân bố giảm và thời gian bán thải giảm.Thể tích phân bố giảm và thời gian bán thải tăng.Thể tích phân bố tăng và thời gian bán thải tăng.Thể tích phân bố tăng và thời gian bán thải giảm.Đáp án chi tiết:Ở người cao tuổi, thuốc tan trong lipid có thể tăng thể tích phân bố và kéo dài thời gian bán thải.Câu 9. Một người cao tuổi giảm trí nhớ, thường quên mình đã uống thuốc hay chưa. Biện pháp hỗ trợ nào phù hợp nhất?Đổi toàn bộ thuốc sang dạng tiêm tại cơ sở y tế.Dùng hộp chia thuốc theo từng thời điểm trong ngày.Tăng số lần uống thuốc để dễ ghi nhớ lịch dùng.Ngừng thuốc trong những ngày không nhớ rõ liều.Đáp án chi tiết:Hộp chia thuốc giúp người bệnh kiểm tra liều đã dùng và hỗ trợ tuân thủ điều trị.Câu 10. Trên người suy thận, thông tin nào về thuốc cần chú ý nhất khi xem xét ảnh hưởng của giảm thải trừ qua thận?Tỷ lệ thuốc được chuyển hóa thành chất không còn hoạt tính.Tỷ lệ chất chuyển hóa không hoạt tính được thải qua mật.Tỷ lệ toàn bộ các chất chuyển hóa được thải qua nước tiểu.Tỷ lệ thuốc được thải qua thận ở dạng còn hoạt tính.Đáp án chi tiết:Cần chú ý phần thuốc còn hoạt tính được thải qua thận, không cộng cả phần đã chuyển hóa thành chất không còn hoạt tính.Câu 11. Một người cao tuổi dùng thuốc kháng cholinergic rồi xuất hiện tiểu không tự chủ. Bác sĩ dự định kê thêm thuốc điều trị tiểu không tự chủ. Bước đánh giá nào phù hợp nhất?Xem xét thuốc kháng cholinergic như một nguyên nhân trước khi kê thêm.Xem xét tăng liều thuốc kháng cholinergic trước khi kê thêm.Xem xét bệnh thận như nguyên nhân duy nhất trước khi kê thêm.Xem xét tuổi cao như nguyên nhân duy nhất trước khi kê thêm.Đáp án chi tiết:Cần đánh giá khả năng triệu chứng là biến cố do thuốc để tránh dòng thác kê đơn.Câu 12. Một thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính. Khi chức năng thận giảm đáng kể, lựa chọn nào phù hợp nhất đối với liều duy trì?Giữ nguyên liều và rút ngắn khoảng cách dùng thuốc.Tăng liều và giữ nguyên khoảng cách dùng thuốc.Giảm liều hoặc giãn khoảng cách dùng thuốc phù hợp.Tăng liều hoặc rút ngắn khoảng cách dùng thuốc phù hợp.Đáp án chi tiết:Giảm thải trừ làm tăng nguy cơ tích lũy; có thể điều chỉnh lượng thuốc mỗi lần, khoảng cách giữa các liều hoặc cả hai.Câu 13. Người suy thận cần tác dụng sớm của một thuốc có thời gian bán thải dài. Thể tích phân bố của thuốc được dự kiến không thay đổi. Nhận định nào phù hợp nhất về liều nạp?Luôn giảm liều nạp theo đúng tỷ lệ giảm độ thanh thải.Thường không cần giảm liều nạp chỉ vì độ thanh thải giảm.Luôn bỏ liều nạp vì thời gian bán thải đã kéo dài.Thường tăng liều nạp theo đúng tỷ lệ tăng thời gian bán thải.Đáp án chi tiết:Liều nạp nhằm đạt nồng độ ban đầu và phụ thuộc nhiều vào thể tích phân bố. Việc giảm liều nạp ngay có thể làm chậm đạt nồng độ điều trị.Câu 14. Một người suy gan nặng được cân nhắc dùng thuốc có hệ số chiết xuất qua gan cao (E_H>0,7). Yếu tố nào chi phối nhiều độ thanh thải qua gan của thuốc này?Tỷ lệ thuốc thải qua thận ở dạng hoạt tính.Mức lọc của thuốc tại cầu thận.Tỷ lệ thuốc hấp thu qua niêm mạc ruột.Lưu lượng dòng máu đi qua gan.Đáp án chi tiết:Với thuốc có hệ số chiết xuất qua gan cao, độ thanh thải gan phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng máu qua gan.Câu 15. Khi chọn thuốc cho người suy gan, phương án nào nhìn chung phù hợp hơn nếu chức năng thận đã được đánh giá?Ưu tiên thuốc bài xuất chủ yếu qua thận và theo dõi đáp ứng.Ưu tiên thuốc bị khử hoạt mạnh trong lần đầu qua gan.Ưu tiên thuốc gắn protein cao và có khoảng điều trị hẹp.Ưu tiên thuốc chuyển hóa nhiều qua quá trình oxy hóa.Đáp án chi tiết:Thuốc bài xuất chủ yếu qua thận có thể là lựa chọn phù hợp hơn khi gan suy giảm chức năng; vẫn cần đánh giá khả năng thải trừ của thận.Câu 16. Một người cao tuổi có tiền sử té ngã. Nhóm thuốc nào cần được rà soát đặc biệt vì có thể làm tăng nguy cơ ngã?Thuốc bổ sung calci theo liều được kê.Thuốc bôi ngoài da tại vùng tổn thương.Thuốc ngủ và thuốc an thần đang sử dụng.Thuốc nhỏ mắt dùng đúng theo chỉ định.Đáp án chi tiết:Thuốc ngủ và thuốc an thần có thể gây mất thăng bằng, giảm tỉnh táo và tăng nguy cơ té ngã.Câu 17. Một thuốc có độ thanh thải toàn phần 100 mL/phút ở người có chức năng gan, thận bình thường. Trong đó, 70 mL/phút do thận và 30 mL/phút do gan. Nếu độ thanh thải qua thận giảm còn 35 mL/phút, phần qua gan không đổi, độ thanh thải toàn phần mới là bao nhiêu?35 mL/phút.50 mL/phút.70 mL/phút.65 mL/phút.Đáp án chi tiết:Độ thanh thải toàn phần mới bằng 35+30=65 mL/phút.Câu 18. Một người suy gan giảm tổng hợp albumin. Với thuốc gắn mạnh vào albumin, thay đổi nào cần đặc biệt lưu ý?Phần thuốc tự do có thể tăng dù nồng độ toàn phần không tăng.Phần thuốc tự do có thể giảm dù nồng độ toàn phần không giảm.Phần thuốc gắn albumin có thể tăng dù albumin giảm xuống.Phần thuốc gắn albumin có thể giữ nguyên dù albumin giảm xuống.Đáp án chi tiết:Ít vị trí gắn trên albumin có thể làm tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do, là dạng có thể gây tác dụng và độc tính.Câu 19. Một người cao tuổi đang dùng sáu thuốc, tất cả đều có chỉ định, có hiệu quả và được theo dõi an toàn. Nhận định nào phù hợp nhất?Đơn thuốc không hợp lý vì vượt quá bốn thuốc cùng lúc.Đơn thuốc không hợp lý vì có ít nhất một thuốc phải bỏ.Đơn thuốc có thể hợp lý dù thuộc tình trạng đa dược học.Đơn thuốc có thể bỏ theo dõi vì các thuốc đều có chỉ định.Đáp án chi tiết:Dùng từ năm thuốc trở lên là đa dược học, nhưng vẫn có thể hợp lý nếu từng thuốc cần thiết, hiệu quả và an toàn.Câu 20. Một người suy thận bị phù nhiều và dùng thuốc tan trong nước. Thay đổi nào có thể xảy ra?Thể tích phân bố giảm và nồng độ ban đầu tăng.Thể tích phân bố tăng và nồng độ ban đầu giảm.Thể tích phân bố tăng và nồng độ ban đầu tăng.Thể tích phân bố giảm và nồng độ ban đầu giảm.Đáp án chi tiết:Dịch tích tụ có thể làm tăng thể tích phân bố của thuốc tan trong nước; với cùng liều, nồng độ ban đầu có thể thấp hơn.Câu 21. Một thuốc thải qua thận ở dạng còn hoạt tính 80% (f_e=0,8). Độ thanh thải creatinin của người bệnh bằng một nửa giá trị bình thường (R_f=0,5). Theo công thức Q=1/[1-f_e(1-R_f)], giá trị Q là bao nhiêu?1,25.1,50.1,75.1,67.Đáp án chi tiết:Q = 1 ÷ [1 − 0,8 × (1 − 0,5)] = 1 ÷ 0,6 ≈ 1,67.Câu 22. Liều duy trì thông thường của một thuốc là 600 mg mỗi 8 giờ. Giả sử đã xác định (Q=2) và chọn cách giữ nguyên khoảng cách, giảm liều mỗi lần. Phác đồ tính theo công thức là:300 mg mỗi 8 giờ.600 mg mỗi 16 giờ.300 mg mỗi 16 giờ.600 mg mỗi 8 giờ.Đáp án chi tiết:Khi giữ khoảng cách 8 giờ, liều mỗi lần bằng 600/2=300mg.âu 23. Vẫn với liều thông thường 600 mg mỗi 8 giờ và (Q=2), nếu chọn cách giữ nguyên liều mỗi lần, giãn khoảng cách, phác đồ tính theo công thức là:300 mg mỗi 8 giờ.300 mg mỗi 16 giờ.600 mg mỗi 16 giờ.600 mg mỗi 24 giờ.Đáp án chi tiết:Giữ liều 600 mg mỗi lần. Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc là 8 × 2 = 16 giờ.Câu 24. Một thuốc có độ thanh thải toàn phần giảm còn một nửa, trong khi sinh khả dụng, liều và thể tích phân bố không đổi. Cặp thay đổi nào phù hợp?AUC giảm một nửa; thời gian bán thải giảm một nửa.AUC tăng gấp đôi; thời gian bán thải tăng gấp đôi.AUC tăng gấp đôi; thời gian bán thải giảm một nửa.AUC giảm một nửa; thời gian bán thải tăng gấp đôi.Đáp án chi tiết:AUC = (F × D) / Cl Thời gian bán thải = (ln 2 × Vd) / Cl cả hai đều tăng gấp đôi khi Cl giảm một nửa.Câu 25. Một thuốc được thải trực tiếp qua thận ở dạng còn hoạt tính 30%. Phần còn lại được chuyển hóa thành chất không còn hoạt tính; trong số đó, một lượng tương ứng 50% liều ban đầu tiếp tục thải qua nước tiểu. Khi đánh giá ảnh hưởng của suy thận đến thải trừ thuốc còn hoạt tính, nên dùng tỷ lệ nào?80% liều ban đầu.50% liều ban đầu.70% liều ban đầu.30% liều ban đầu.Đáp án chi tiết:Chỉ 30% liều được thải trực tiếp qua thận ở dạng còn hoạt tính; không cộng phần chất chuyển hóa đã mất hoạt tính.Câu 26. Một người xơ gan có bilirubin 40 µmol/L, albumin 32 g/L, tỷ lệ prothrombin 50%, cổ trướng ít và bệnh não gan mức độ 1. Mỗi chỉ tiêu tương ứng 2 điểm trong thang Child–Pugh. Tổng điểm và nhóm là:10 điểm, Child–Pugh C.9 điểm, Child–Pugh B.8 điểm, Child–Pugh B.11 điểm, Child–Pugh C.Đáp án chi tiết:Năm chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu 2 điểm, cho tổng 5x2=10 điểm; nhóm C gồm 10–15 điểm.Câu 27. Một người cao tuổi bị phù ngoại biên sau khi bắt đầu dùng thuốc chẹn kênh calci. Trước khi kê thêm thuốc lợi tiểu, cách xử trí nào phù hợp nhất với việc phòng tránh dòng thác kê đơn?Giữ thuốc hiện tại và thêm lợi tiểu để điều trị triệu chứng.Giữ thuốc hiện tại và thêm thuốc thứ hai để bảo vệ thận.Đánh giá mối liên quan giữa phù và thuốc đang sử dụng.Đánh giá phù là bệnh mới độc lập với mọi thuốc đang dùng.Đáp án chi tiết:Phù ngoại biên có thể là biến cố liên quan thuốc chẹn kênh calci; cần đánh giá nguyên nhân trước khi thêm thuốc.Câu 28. Một thuốc thải qua thận ở dạng còn hoạt tính 20% (fe=0,2). Nếu Rf=0,5, giá trị Q=1/[1-fe(1-Rf)] gần nhất với bao nhiêu?1,25.1,11.1,50.2,00.Đáp án chi tiết:Q=1/[1-0,2(1-0,5)]=1/0,9 (gần bằng 1,11). Vì tỷ lệ thải qua thận ở dạng hoạt tính thấp, tác động lên độ thanh thải toàn phần nhỏ hơn thuốc ở câu 21. Câu 29. Một người suy gan dùng thuốc có hệ số chiết xuất qua gan thấp (EH<0,3) và chuyển hóa chủ yếu bằng phản ứng oxy hóa pha I. Thay đổi nào đáng lưu ý nhất?Thanh thải gan tăng do hoạt tính enzym pha I giảm.Thanh thải gan tăng do lưu lượng máu qua gan giảm.Thanh thải gan giữ nguyên vì thuốc có hệ số chiết xuất thấp.Thanh thải gan có thể giảm do chuyển hóa nội tại giảm.Đáp án chi tiết:Với thuốc có hệ số chiết xuất thấp, độ thanh thải gan chịu ảnh hưởng của khả năng chuyển hóa nội tại; suy giảm phản ứng pha I có thể làm giảm thanh thải.Câu 30. Một người suy gan dùng thuốc uống bị chuyển hóa bước đầu mạnh. Một người khác dùng cùng liều và có chức năng gan bình thường. Nếu sự hấp thu tại ruột tương đương, điều nào cần lưu ý ở người suy gan?Nồng độ thuốc có thể tăng do sinh khả dụng đường uống tăng.Nồng độ thuốc có thể giảm do sinh khả dụng đường uống giảm.Nồng độ thuốc giữ nguyên vì mức hấp thu tại ruột tương đương.Nồng độ thuốc giữ nguyên vì liều uống của hai người tương đương.Đáp án chi tiết:Giảm chuyển hóa bước đầu có thể làm tăng sinh khả dụng dù lượng thuốc hấp thu từ ruột không đổi.Câu 31. Một người cao tuổi có giảm thị lực và giảm trí nhớ, thường đọc nhầm nhãn rồi bỏ sót liều. Cặp biện pháp nào giải quyết trực tiếp cả hai khó khăn?Dùng dạng thuốc dễ nuốt và chọn thuốc generic.Dùng nhãn phụ dễ đọc và hộp chia thuốc.Dùng thuốc trước bữa ăn và tăng số lần uống.Dùng nhãn phụ dễ đọc và tăng số lần uống.Đáp án chi tiết:Nhãn phụ hỗ trợ người nhìn kém; hộp chia thuốc hỗ trợ người hay quên liều.Câu 32. Một người suy gan được xếp Child–Pugh B. Bác sĩ muốn dùng ngay một mức giảm liều cố định cho mọi thuốc chuyển hóa qua gan. Nhận định nào chính xác nhất?Phù hợp vì cùng nhóm Child–Pugh có cùng độ thanh thải thuốc.Phù hợp vì Child–Pugh đo trực tiếp hoạt tính của mọi enzym gan.Chưa phù hợp vì thay đổi chuyển hóa phụ thuộc từng thuốc cụ thể.Chưa phù hợp vì Child–Pugh chỉ dùng để đánh giá chức năng thận.Đáp án chi tiết:Child–Pugh phản ánh mức độ nặng của bệnh gan, nhưng không dự đoán chính xác mức thay đổi chuyển hóa của từng thuốc.Câu 33. Hai thuốc có cùng liều duy trì thông thường và cùng (Q=4). Một thuốc cần đạt đỉnh nồng độ cao; thuốc còn lại cần duy trì nồng độ trong phần lớn khoảng dùng liều. Kết luận nào phù hợp nhất khi thiết kế liều cho người suy thận?Hai thuốc phải dùng cùng liều mỗi lần vì cùng giá trị (Q).Hai thuốc phải dùng cùng khoảng cách vì cùng giá trị (Q).Hai thuốc phải giảm liều nạp theo cùng tỷ lệ vì cùng giá trị (Q).Hai thuốc có thể cần cách chia liều khác nhau dù cùng giá trị (Q).Đáp án chi tiết:Cách giảm liều hoặc giãn khoảng cách còn phụ thuộc mục tiêu dược lực học, như nồng độ đỉnh và thời gian duy trì nồng độ hiệu quả.Câu 34. Liều thông thường là 1.000 mg mỗi 6 giờ và Q xấp xỉ = 4. Phác đồ nào dưới đây có tổng liều mỗi 24 giờ bằng một phần tư phác đồ thông thường?500 mg mỗi 12 giờ.500 mg mỗi 8 giờ.250 mg mỗi 12 giờ.1.000 mg mỗi 12 giờ.Đáp án chi tiết:Liều thông thường là 4.000 mg/24 giờ; một phần tư là 1.000 mg/24 giờ. Phác đồ 500 mg mỗi 12 giờ đáp ứng phép tính này; lựa chọn thực tế vẫn phải xét đặc tính thuốc. Câu 35. Một người cao tuổi suy thận đang dùng thuốc thải trừ nhiều qua thận. Xét nghiệm creatinin huyết thanh gần đây không thay đổi, nhưng người bệnh xuất hiện biểu hiện nghi do tích lũy thuốc. Bước đánh giá nào phù hợp nhất?Bỏ qua biểu hiện vì creatinin huyết thanh không thay đổi.Rà soát liều, ước tính lại độ thanh thải creatinin và đánh giá ADR.Tăng liều vì creatinin huyết thanh chưa ghi nhận tăng lên.Thêm thuốc điều trị biểu hiện mới trước khi rà soát đơn thuốc.Đáp án chi tiết:Cần đánh giá chức năng thận bằng độ thanh thải creatinin cùng tình trạng lâm sàng và thuốc đang dùng; một trị số creatinin huyết thanh riêng lẻ không đủ để loại trừ vấn đề liên quan thuốc.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s